Có những khoản chi nào không được trừ khi tính thuế TNDN (phần 1)

30/03/2017 17:41

Công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh có rất nhiều loại chi phí nhưng ko phải chi phí nào cũng được coi là hợp lý để khấu trừ khi thực hiện quyết toán thuế TNDN

 

1 - Loại chi phí không được trừ

 

Khoản chi không đáp ứng các điều kiện để được trừ lúc tính thuế TNDN như sau:

- Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của Tổ chức

- Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của luật pháp.

- Khoản chi nếu như có hoá đơn mua hàng hoá, DV từng lần có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi trả tiền phải có chứng từ trả tiền ko dùng tiền mặt.

 

2 - Chi phí khấu hao TSCĐ

 

Tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ.

TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của Công ty (trừ Tài sản cố định thuê mua tài chính).

TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của Cty theo chế độ điều hành Tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.

Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.

Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết trị giá.

 

3 - Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

 

Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

 

4 - Chi phí của Công ty mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng ko lập Bảng kê kèm theo chứng từ trả tiền cho người bán hàng, cung cấp DV

 

Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc vật liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất tay chân ko kinh doanh trực tiếp bán ra.

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.

Mua phế liệu của người trực tiếp thu gom.

Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.

Mua hàng hóa, dịch vụ của tư nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các tình huống nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia nâng cao (100 triệu đồng/năm).

5 - Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ giấy tờ, chứng từ

 

Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân nhưng ko có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán thuê tài sản.

Doanh nghiệp thuê tài sản của tư nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận DN nộp thuế thay cho tư nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

 

6 - Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động

 

Chi tiền lương, tiền công và những khoản phải trả khác cho công nhân (NLĐ) Công ty đã hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ trả tiền theo quy định của luật pháp.

Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ ko được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế vốn đầu tư của Cty, Tổng Tổ chức, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ toạ Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của DN, Tổng DN.

Chi tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp Tổ chức có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do Tổ chức quyết định nhưng ko quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

 

Tiền lương, tiền công của chủ Cty tư nhân, chủ Tổ chức trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do 1 tư nhân làm chủ); thù lao trả cho những sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham dự điều hành SXKD.

 

7 - Chi trang phục

 

Chi bằng hiện vật cho công nhân ko có hóa đơn, chứng từ.

Chi bằng tiền cho công nhân vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

 

Thong ke